Can thiệp một số khuyết tật thường gặp ở trẻ em (tt)

Can thiệp một số khuyết tật thường gặp ở trẻ em (E&C)Can thiệp PHCN: Chỉ định hoạt động trị liệu đối với những trường hợp ảnh hưởng đến kỹ năng vận động tinh và kỹ năng sinh hoạt hàng ngày ( Tại khoa PHCN bệnh viện tỉnh và Trung ương).

Các dị tật bẩm sinh
1.    Khe hở môi và vòm miệng

1.1    Định nghĩa

  -   Khe hở môi (Sứt môi) là dị tật khe hở ở môi trên thường thông với lỗ mũi

  -   Khe hở vòm miệng (Hở hàm ếch) là khe hở vòm miệng thông với 2 đường ống của mũi

  -   Tỷ lệ 1/800 trẻ sinh ra.

1.2    Can thiệp

Chăm sóc:

  -   Trẻ bị khe hở vòm miệng thường dễ bị sặc khi ăn uống

  -   Cách giúp trẻ:

Đưa vú mẹ sâu vào trong mồm của trẻ

Cho trẻ ăn ở tư thế ngồi để tránh sặc

Có thể cho trẻ ăn sữa bằng thìa

Phẫu thuật:

  -   Tại bệnh viện tỉnh hoặc trung ương do các bác sĩ ngoại khoa ( hay khoa ngoại) thực hiện

  -   Phẫu thuật đối với trẻ có khe hở môi là từ 4-6 tháng tuổi

  -   Phẫu thuật đối với trẻ có khe hở vòm miệng là 18 tháng tuổi

Can thiệp phục hồi chức năng

  -   Huấn luyện nói sau khi đã phẫu thuật

  -   Cơ sở can thiệp:

Khoa phục hồi chức năng bệnh viên tỉnh hoặc trung uơng

Các trung tâm phục hồi chức năng

2.    Dị tật dính ngón, thùa thiếu ngón hoặc biến dạng ngón tay, ngón chân

  -   Dị tật này không gây khó khăn lắm sau này có thể phẫu thuật cắt bỏ ( Đối với trường hợp thừa ngón) hoặc phẫu thuật tạo hình

  3.    Thiếu tay và chân bẩm sinh

3.1    Thiếu tay

  -   Huấn luyện dùng chân trong các công việc sinh hoạt hàng ngày

  -   Huấn luyện sử dụng tay giả

3.2    Thiếu chân

  -   Làm chân giả, nẹp chỉnh hình tại các trung tâm PHCN, trung tâm chỉnh hình, khoa PHCN bệnh viện Nhi Trung Ương, trung tâm PHCN Bạch Mai

  -   Huấn luyện dáng đi

4.    Tật nứt đốt sống (thoát vị não tuỷ)

4.1     Định nghĩa

  -   Tật nứt đốt sống là một dị tật của cột sống được hình thành rất sớm của bào thai do một vài đốt sống không đóng kín được ống tuỷ sống

  -   Tỷ lệ cứ 300-500 trẻ sinh ra có 1 trẻ bị tật nứt đốt sống.

4.2    Chuẩn đoán

Lâm sàng

  -   Giảm vận động 2 chân, bàn chân gập mu quá mức, sẹo vùng cùng cụt

  -   Trương lực và phản xạ gân xương giảm 2 chân

  -   Có thể mất cảm giác nông

  -   Rối loạn cơ tròn: Đại tiểu tiện không tự chủ

Xquang

  -   Chụp cột sống thắt lưng cùng thẳng nghiêng thấy hình ảnh gai đôi L5 hoặc S1

4.3    Can thiệp

  -   Trẻ bị di tật cột sống ở vị trí thấp mức độ liệt thường nhẹ hơn, trẻ sẽ có cơ hội tốt để sống một cuộc sống bình thường đầy đủ và hạnh phúc

  -   Đối với những trẻ bị mức độ nặng hơn thì cần chăm sóc và PHCN

Chăm sóc

  -   Chăm sóc não úng thuỷ, chăm sóc bàng quang đường ruột

  -   Phòng ngừa co rút biến dạng, phòng ngừa loét da

Vận động trị liệu

  -   Bài tập xoa bóp cơ hai chân

  -   Tập vận động các khớp hai chân

Điện trị liệu: Dòng điện kích thích

Hoạt động trị liệu: Kỹ năng đi vệ sinh

Dụng cụ chỉnh hình: Nẹp dưới gối hoặc nẹp trên gối

Giáo dục hòa nhập

  -   Động viên trẻ đi học và tham gia các hoạt động xã hội

  -   Hướng dẫn trẻ và các thành viên trong gia đình tập luyện PHCN

4.4    Các cơ sở can thiệp

  -   Các trung tâm PHCN, trung tâm chỉnh hình

  -   Khoa PHCN bệnh viện Nhi Trung Ương, trung tâm PHCN Bạch Mai.

5.    Cứng đa khớp bẩm sinh

5.1    Định nghĩa

Cứng đa khớp bẩm sinh

Là tình trạng trẻ bị hạn chế vận động của nhiều khớp: Cứng khớp vai, cứng khớp khuỷu, bàn tay khoèo, trật khớp háng, trật xương bánh chè, cứng khớp gối, bàn chân khoèo...

Tỷ lệ mắc

Đây là một dạng khuyết tật hiếm gặp, khoảng 1/vài nghìn trẻ sinh ra sẽ bị cứng đa khớp bẩm sinh.

5.2    Nguyên nhân

  -   Đột biến nhiễm sắc thể

  -   Mẹ bị nhiễm virút khi mang thai

  -   Ô nhiễm môi trường

5.3    Phát hiện sớm

Cứng đa khớp có thể phát hiện ngay sau sinh hoặc một vài tuần đầu sau sinh. Gồm các dấu hiệu sau:

Hạn chế tầm vận động tại các khớp:

  -   Vai: Trẻ khó dạng tay sang bên (dạng vai), đưa tay lên cao (gập vai), đưa tay ra sau (duỗi vai)

  -   Khuỷu: Trẻ khó gập khuỷu tay hoặc duỗi khuỷu tay thẳng.

  -   Cổ tay: Trẻ khó gập mu bàn tay, nghiêng bàn tay sang bên, gập lòng bàn tay

  -   Ngón tay: Trẻ có thể bị gập mà không duỗi thẳng một vài đốt ngón tay hoặc chỉ duỗi thẳng mà không gập một vài đốt ngón tay

  -   Háng: Trẻ khó khăn khi dạng khớp háng (Đồng thời gập háng và gối sau đó dạng háng  Đùi trẻ không sát xuống mặt giường được)

  -   Gối: Trẻ khó gập gối hoặc duỗi gối để chân thẳng

  -   Cổ chân: Trẻ khó gập mu bàn chân, nghiêng bàn chân sang bên, gập lòng bàn chân

Biến dạng khớp: Hình dáng khớp có thể khác thường

  -   Không thấy hình tròn của khớp vai, không thấy xương bánh chè

  -   Khớp cổ tay-cổ chân cong vẹo…

Các dấu hiệu khác:

  -   Mặt dài

  -   Trí tuệ bình thường

  -   Khớp vai xoay. Bàn tay yếu

  -   Co rút: Khớp gối co hoặc duỗi

  -   Bàn chân khoèo

  -   Trật khớp háng

Trẻ bị tật này khi đẻ ra các khớp bị cứng và các cơ bị yếu. Tư thế bất thường của tay hoặc chân làm cho trẻ trông giống như con rối.

5.4    Can thiệp PHCN  -   PHCN cho trẻ bị cứng khớp bẩm sinh với mục đích giúp trẻ tự làm các công việc càng nhiều càng tốt theo khả năng của trẻ. Tiến tới cho trẻ tự lập

  -   Phương pháp

 Xoa bóp cơ toàn thân

Tập vận động các khớp gia tăng tầm vận động

 Hoạt động trị liệu: Huấn luyện các kỹ năng vận động tinh và kỹ năng sinh hoạt hàng ngày

Bó bột bàn chân khoèo để nắn chỉnh

 Làm nẹp mềm khớp háng trong trường hợp có trật khớp háng

Nẹp chỉnh hình

 Phẫu thuật chỉnh hình khi có chỉ định

  • 15/07/2014 06:51
  • www.chamsoccongdong.com
  • 0 nhận xét

Gửi nhận xét